Các từ và cách dùng thường gặp khi làm việc tại Nhật Phần 1 かんたんなことばのつかいかた。

すみません、とおります Xin lỗi, tôi đi qua nha Sử dụng trong trường hợp đi qua ai đó, hoặc đi sau lưng ai đó. Dùng để thông báo cho người khác biết là mình đang đi qua họ, để họ chú biết để không va chạm mình. Cũng được sử dụng khi mình đang cầm đồ nguy hiểm hoặc đồ vật nào đó, nếu không nói dẫn tới việc người quay lại bất ngờ, thì sẽ làm đổ vỡ hoặc rơi đồ mình đang vận chuyển. ( Ví dụ cụ thể như câu nói ‘’ Nước sôi, nước sôi ‘’ hoặc ‘’ Tránh, tránh ra nha’’ vừa nói vừa đi của người Việt Nam mình).


ちょっと  お手(おて)洗い(あらい)に  いきます。Xin lỗi, tôi đi rửa tay chút Được sử dụng khi muốn đi vệ sinh

Người Nhật cũng như người Việt Nam cũng sử dụng câu nói giảm nói tránh rất nhiều, mà không nói thẳng ra. Nếu bạn nào yêu thích chữ Hán tự thì sẽ biết ngay 2 chữ 手洗いcó ý nghĩa là rửa tay, dùng trong trường hợp tế nhị nhưng ý nghĩa thì ai cũng sẽ hiểu bạn muốn đi vệ sinh.


これは どう ですか? Như thế này được chưa ạ? Cái này được chưa ạ?

Được sử dụng khi ai đó dạy việc bạn xong, sau khi họ nói bạn làm thử đi, bạn làm thử theo như hướng dẫn, thì nên hỏi lại họ câu đó để họ xem lại kết quả cho bạn. Nếu hỏi lại họ sẽ thấy bạn có tinh thần học hỏi.

なにを すれば いい ですか? Tôi nên làm gì ? Được sử dụng trong trường hợp khi bắt đầu công việc mà, họ chưa giao việc cho mình làm, thì còn có 1 ý nghĩa là ‘’ Tôi nên làm như thế nào’’. Hoặc khi họ giao việc và mình đã làm xong rồi và chưa biết làm gì tiếp theo.


......どこが  ありますか? ..... ở chỗ nào vậy? .......( 3 chấm) là vật dụng mình cần hỏi, được sử dụng khi mình không biết thứ mình cần sử dụng nó nằm ở đâu, tại địa điểm nào.


Trên đây là 1 số từ ngữ thường được lặp đi lặp lại trong công việc rất nhiều lần, đối những người đã biết thì nó rất dễ, nhưng với 1 số bạn thực tập sinh ngày đầu đi làm thì mình hi vọng nó giúp ích cho các bạn. Nếu hữu ích mình sẽ chia sẻ thêm.

閲覧数:14回0件のコメント